Các dạng Nguyên thể có To và không có To


Author : Hải Nguyên Created : 9/20/19, 6:53 PM



Các dạng nguyên thể có "to" Với be able to, be about to, be allowed to, be going to, have to, ought Ví dụ: It’s easy to finish this exercise. Làm bài này thật là dễ.


Các dạng Nguyên thể có To và không có To

A. Các dạng nguyên thể có "to"
  1. Sau một tính từ
- It’s easy to finish this exercise. Làm bài này thật là dễ.
- That dress is really expensive to buy.
Cái bộ vảy đó mua thì đắt quá.
  1. Sau một danh từ
-1 need a glass of water to drink.
Tôi can một cốc nước đế uống.
  • He’s got a few jobs to do.
Anh ay có một vài việc cần phải làm.
  1. Với be able to, be about to, be allowed to, be going to, have to, ought
to và used to
  • I’m about to go to the doctor.
Tôi chuân bị đi gặp bác sĩ.
  • We aren’t allowed to park here.
Chúng tôi không được phép đỗ xe ớ đây.
  1. Sau một số động từ như decide, hope, manage, offer
-1 hope to meet him soon.
Tôi hy vọng sẽ gặp anh ấy sớm.
  • She decided to say goodbye to her boyfriend.
ay quyết định nói chìa tay với bạn trai.
  1. Sau một sô động từ + túc từ
-1 want you to go out with me tonight.
Tôi rất muon bạn sẽ đi chơi với tôi tối nay.
  • He persuaded me to go to Nha Trang beach with him. Anh ây thuyết phục tôi đi biến Nha Trang với anh ấy.
  1. Sau for + túc từ
  • We’ve arranged for you to visit our factory.
Chúng tôi đã thu xếp đế bạn đi thăm nhà xưởng của chúng tôi.
  • It’s important for students to pass this exam.
777ậ/ là quan trọng đôi với các sinh viên khi vượt qua kỳ thi này.
  1. Sau một từ đế hỏi
-1 don’t know how to make a cake.
Tôi không biết cách làm bánh ngọt thế nào.
  • We don’t know where to park our car. Chúng tôi không biết nơi nào để đỗ xe.
  1. Khi nói lý do.
-1 work hard to gain promotion. Tôi làm việc chăm chỉ đế thăng tiến.
  • She went to shopping yesterday to buy a present for her mother’s birthday.
Ngày hôm qua cô ay đi mua sắm đế mua một món quà cho sinh nhật mẹ cô ấy.

B. Nguyên thể không "to"
Ta dùng nguyên thể không to trong các trường họp:
  1. Sau can, could, may, might, must, needn’t, shall, should, will would.
-1 must speak to the director.
Tỏi can phái nói chuyên với giám đốc.
- It might rain later.
Trời lát nữa có thê mưa đây.
  1. Sau had better would rather.
- You look tired. You’d better go to bed early.
Bạn tròng có vẻ mệt mỏi. Bạn nên đi ngủ sớm đi. -1 would rather learn English than Japanese.
Tỏi thích học tiếng Anh hơn tiếng Nhật.
  1. Sau make + túc từ let + túc từ
-1 like him very much. He always makes me smile.
Tôi rất thích anh ây. Anh ây luôn làm tôi cười.
- My father lets me go out with my boyfriend in the evening. Bo tôi cho phép tôi đi chơi với bạn trai vào biỉôi tôi.
4. Sau see hear + túc từ
-1 heard the gun go off.
Tôi nghe tháy tiêng súng nô.
c. Help
Nguyên mẫu sau help có thể có hoặc không có to
  • Can I help (to) get the coffee?
Tôi có thê giúp bạn cầm tách cà phê này không?
  • Lan helped me (to) choose a present.
giáp tỏi chọn một món quà.

Bạn nên xem thêm: ví dụ về cách dùng for, too, enough  && cấu trúc Tính từ + to trong giao tiếp

Chúc bạn thành công !