Cách sử dụng a lot of, lots of, many, much, a few and a little


Author : Hải Nguyên Created : 4/1/20, 4:32 AM



Cách sử dụng a lot of, lots of, many, much, a few and a litt Few và little (không đi kèm a) thường mang ngữ điệu trang trọng hon.Trong ngữ cảnh trang trọng, đôi lúc chúng ta có thề sử dụng many và much trong càu khắng định. Còn trong đàm thoại, chúng ta thường sử dụng a lot of hay lots of.


Cách sử dụng a lot of, lots of, many, much, a few and a little

A:Giói thiệu

A lot of, lots of, many, much có nghĩa là nhiều, số lượng lớn.

- Rita Spears owns a chain of supermarket. She’s made a lot of money.

Rita Spears làm chủ một chuôi siêu thị. Cô ấy đã làm ra rất nhiều tiền. A few, a little có nghĩa là số lượng nhỏ, số lượng ít.

- You’d better hurry. The bus goes in a few minutes. 

Bạn nên nhanh lên. Xe buýt đến trong vài phút tới đấy
many a few đứng trước danh từ số nhiều much a little đứng trước danh từ không đếm được
many cars nhiêu xe ô tô a few hotels nhiều khách sạn much energy nhiều năng lượng a little food một chút đồ ăn

A lot of và lots of đứng trước danh từ số nhiều và danh từ không đếm được.

a lot of students rât nhiều sinh viên lots of apples rất nhiều táo a lot of salt nhiêu muối lots of time nhiều thời gian

Ta sử dụng các từ trên không đi kèm danh từ nếu nó rõ nghĩa. Chú ý: riêng với a lot thì không đi kèm of.

- Lan takes photos, but not as many as she used to. At one time she took a lot.

Lan chụp ành nhưng không nhiều như ngày trirớc cô thường làm. Trước kia cô chụp rất nhiều.

B. a lot of, many và much

Sử dụng a lot of lots of trong câu khẳng định; sử dụng many much trong câu nghi vấn và câu hỏi.
 
Càu khẳng định Trung has got a lot of friends.
Trung có rãt nhiêu bcm.
Trung spent a lot of money.
Trung đã tiêu khá nhiêu tiền.
Câu phủ định Trung hasn’t got a lot of friends.
Trung không có nhiêu bạn bè.
Trung didn’t spend much money.
Trung đã không tiêu hêt nhiều tiền.
Câu nghi vấn Do you get many candies here?
Bạn có nhiêu kẹo ngọt ờ đây phải không?
How many chairs do we need?
Chúng ta cân bao nhiêu ghế?
Do you get much luck? Bạn có nhiều sự may mãn phải không?
How much sugar do we put in?
Chúng ta cho vào bao nhiêu đường?

Dùng many hoặc much (không dùng a lot of) sau too, so as

There are too many motorbikes.
rat nhiều xe mô tô.

She’s got so much work.
Cô ây có quá nhiêu việc.

She hasn’t got as much money as him.
Co ay không có nhiều tiền như anh ấy.

Trong ngữ cảnh trang trọng, đôi lúc chúng ta có thề sử dụng many much trong càu khắng định. Còn trong đàm thoại, chúng ta thường sử dụng a lot of hay lots of.

Many people drive too fast.
Nhiều người lái xe quá nhanh.
 
You spent too much money.
Bạn đã tiêu xài quá nhiêu tiên.
 
Trong ngữ cảnh thân mật, có thế sử dụng a lot of trong câu nghi vấn hoặc câu hỏi.
 
Does she eat much fruit?
Cô ay có ăn nhiều trái cây không nhỉ?
 
I don’t have many books.
Tôi không có nhiêu sách đâu.

C. Few và little khi đi kèm hoặc không đi kèm với a

Đi kèm a với nghĩa rõ ràng Không đi kèm a nghĩa phũ định, nghĩa không rõ ràng
She enjoys her life here. She has a few friends and they meet quite often.
Cô ấy thích cuộc song ở đây’. Cô ây có một sô người bạn và họ gặp nhau khá thường xuyên.
They’ve got a little time before the train leaves.
Họ còn rat ít thời gian trước khi tàu chạy.
You must be quick. There is little time. (= not much, not enough time)
Bạn phải nhanh lên. Còn ít thời gian lăm.
She isn’t popular. She has few friends. (= not much, not enough friends)
Cô ây không được ưa thích. Cô áy có ít bạn bè.


Few và little (không đi kèm a) thường mang ngữ điệu trang trọng hon. Trong văn nói thân mật, ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

Not many customers have bought this product.
Không có nhiêu khách hàng mua sán phâm này.

Only a few customers have bought this product.
Chỉ có một vài khách hàng mua sản phâm này.

Tom hasn’t made much progress.
Tom không có nhiêu tiến bộ.

Tom has made only a little progress.
Tom đã tạo được một chút tiến bộ.

Mời bạn xem thêm:

>> trả lời cho câu hỏi shall we

>> tân ngữ trực tiếp gián tiếp