Cách sử dụng các động từ + ing trong tiếng anh


Author : Hải Nguyên Created : 12/15/19, 8:52 AM



Cách sử dụng các động từ + ing trong tiếng anh Nếu các động từ trên được theo sau bởi một động tù’ nào khác thì động tù’ đứng sau phải được thêm -ing hoặc Can’t hay couldn’t đi cùng với help, resist, face và stand.


Cách sử dụng các động từ + ing trong tiếng anh

A: Xem bảng liệt kê các động từ:
stop enjoy fancy admit
consider miss postpone risk
finish mind imagine involve
delay suggest regret practise
deny avoid    

Nếu các động từ trên được theo sau bởi một động tù’ nào khác thì động tù’ đứng sau phải được thêm -ing:
Có bao giờ bạn nghĩ đến việc đi đên một quốc gia nào khác đê sinh sống không?

  • He usually avoids driving in the rush hour.
Anh ay thường xuyên tránh lải xe vào giờ cao điếm.
  • Ta dùng mind + V-ing hầu hết trong câu phủ định và câu hỏi.
  • Do you mind waiting a moment?
Bạn có thấy phiền khỉ đợi một lát không?
-1 don’t mind having lots of work. (=1 don’t dislike having lots of work)
Tôi không ngại có nhiêu việc.
  • Ta dùng dạng phủ định là not -ing:
  • When I eat out, I enjoy not washing dishes.

Khi đi ăn corn ngoài quán, tôi thích không phái rửa bát đìa.
 
❖ Các nhóm từ sau đây cũng đòi hói động từ theo sau chúng phai thêm -ing:
Give up = stop (từ bỏ), put off = postpone (hoãn lại), keep hay keep on (= do something continuous or repeatedly) tiếp tục, go on = continuous (tiếp tục), carry on (tiếp tục)

  • My father is going to give up smoking.
Bo tôi sẽ bỏ hút thuốc lá.
  • They will carry on doing this plan.

Họ sẽ tiêp tục thực hiện kế hoạch này.
B. NHÚNG ĐỘNG TÙ VÓI CANT
Can’t hay couldn’t đi cùng với help, resist, face stand. Những động từ sau cụm tù' này chia ở dạng -ing.
- Quang is a humorous guy. I can’t help laughing at his funny stories. Quang là một anh chàng thật vui tính. Tôi không thế không buồn cười bởi những câu chuyện hài hước của anh ấy.
-1 never buy bus tickets at the end of month. I can’t stand waiting in a queue.
7oz không bao giờ mua vé xe buýt vào cuối tháng. Tôi không thế chịu được việc xếp hàng.
Khi đang nói về các hành động đã hoàn thành rồi, bạn cũng có thể nói having done... Nhưng không nhất thiết phải dùng các hình thức đó. Ta chi cần dùng dạng -ing đơn giản cho những hành động đã hoàn tất.
- He admitted stealing (having stolen) the money.
Hăn đã thú nhận đã ăn cap món tiền đó.

- She regreted getting (having got) married. Cô ây đã hoi tiếc đã lập gia đình.
D. Với một số động từ trong bài này (đặc biệt là với admit, deny, regret, suggested) bạn cũng có thể dùng một cấu trúc ...that.
- Lan suggest that we went to the cinema, (hoặc suggested going) Lan gợi ỷ rang chúng ta nên đi xem phim.

Bạn nên xem thêm: 
16 bài tập excel cơ bản  &&&  Hướng dẫn sử dụng cấu trúc động từ + to + động từ

Chúc bạn thành công !