Cách sử dụng cấu trúc Tính từ + to trong giao tiếp


Author : Hải Nguyên Created : 9/20/19, 6:13 PM



Cách sử dụng cấu trúc Tính từ + to trong giao tiếp Ta có thể sử dụng to + một dạng nguyên thể sau certain, sure, likely hay unlikely. Sau một số tính từ ta có thể sử dụng for + tân ngữ + to V


Cách sử dụng cấu trúc Tính từ + to trong giao tiếp

A: Chúng ta có thể dùng một dạng nguyên thể sau tính từ với cấu trúc thường là it +be
  • It’s interesting to learn English.
Học tiêng Anh thật là thú vị.
  • It’s hard to understand her.
Câ ây thật là khó hiêu.
  • Ta so sánh hai câu sau, nghĩa của chúng đều như nhau:
It is easy to finish this exercise. (Hoàn thành bài này thật là dề)
=> This exercise is easy to finish.
  • Ta không dùng it trong câu thứ hai
Không dùng This-excrcisc is easy to finish it và this exercise is it easy to finish.
Một so ví dụ tương tự:
  • Your writing is impossible to read.
Chữ viết cùa bạn thật khó đọc.
  • This game is difficult to play.
Trò chơi này thật khó chơi.
  • Có thể dùng cấu trúc này với tính từ + danh từ
  • This is a difficult question (for me) to answer, (không dùng to answer it) Đây’ là một câu hỏi khó trả lời đối với tôi.
Chúng ta có thể sử dụng tính từ này với những tính từ khác như: awful, bad, exciting, fascinating, good, marverllous, nice, terrible, wonderful, cheap, convenient, dangerous, difficult, easy, expensive, impossible, safe, simple...
 
B. Certain, sure và likely
❖ Ta có thể sử dụng to + một dạng nguyên thể sau certain, sure, likely hay unlikely.
  • Hung is certain/sure to enter a university (He will certainly enter a university).
Hùng chắc chăn sẽ vào được đại học.
  • Trang is likely to be at home. (= She is probably at home).
Trang có thể đang ở nhà.
c. For và of
❖ Sau một số tính từ ta có thể sử dụng for + tân ngữ + to V
  • It’s important for drivers to take care.
Cẩn thận là rat quan trọng với người lái xe.
  • It’s interesting for me to watch this film.
Với tôi bộ phim này thật là hay.
  • Sau một tính từ miêu tả tính cách cư xử của con người, ta có thể dùng of:
  • It’s nice of you to help me.
Bạn thật tot khi đã giúp tôi.
  • It was silly of me to forget my bag.
Tôi thật ngốc nghếch khi đã quên cái túi của mình.
  • Ta có thể sử dụng một số tính từ khác nhau theo cách này như: careless (cẩu thả), kind (tử tế), clever (thông minh), stupid (ngu ngốc), unfair (bất công), considerate (chu đáo), polite (lịch thiệp)
D. I'm sorry to-
  • Bạn có thể dùng cấu trúc này để nói về phản ứng của một người nào đó đối với một sự việc:
Bạn có thể dùng nhiều tính từ khác theo cách này: happy, glad, pleased, delighted, sad, disappointed, surprised, amazed, astonished, relieved
-1 am very happy to meet you.
Tôi rất vui khi gặp bạn.
- She is very surprised to get my letter. Cô ây rất ngạc nhiên khi nhận được thư của tôi.
F. The first (person) to love, the next train to arrive.
❖ Ta dùng to.. .sau the first/second/third... cũng như là sau the next, the last, the only:
- If I have any more news, you will be the first (peson) to know. Neu tôi có tin gì mới, anh sẽ là người đầu tiên được biết.

Bạn nên xem thêm: Hướng dẫn dùng what to do  && cấu trúc Động từ + tính từ + to

Chúc bạn thành công !