Cách sử dụng mạo từ The trong tiếng anh


Author : Hải Nguyên Created : 10/22/19, 4:44 AM



Mạo từ xác định the có thể được dùng với danh từ đếm được và danh từ không đếm được, số ít hoặc số nhiều. Ta không dùng the trước một danh từ khi ta chi muốn nói chung Chúng ta dùng the + tính từ (không có danh từ đi kèm) khi nói về những nhóm người nhất định nào đó trong xã hội


Cách sử dụng mạo từ The trong tiếng anh

Mạo từ xác định the có thể được dùng với danh từ đếm được và danh từ không đếm được, số ít hoặc số nhiều.
Cách phát âm mạo từ xác định “the”:
The được đọc là /ỗa/ nhưng khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, u, o) hoặc trước danh từ có âm câm:
The đọc là /ối/ : the egg, the apple, the heir, the hour...
The đọc là /ỗa/: the European, the one-eyed man...
Chúng ta dùng the khi chỉ một nguôi hoặc một vật là duy nhất:
  • The earth goes round the sun and the moon goes round the earth.
Trái đất quay xung quanh mặt trời và mặt trăng quay quanh trái đất.
  • Hanoi is the capital of Vietnam.
Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam.
Lưu ý-, ta nói space khi muốn nói đến không gian, vũ trụ thì không có the:
  • There are millions of stars in space.
Có hàng triệu vì sao trong không gian vũ trụ.
Nhưng:
-1 tried to park my motorbike but the space was too small.
Tôi co gang đo chiếc xe của mình nhưng khoáng trông quá nhò.
Lưu ý-. dùng the trước same (the same).
  • We were born on the same day.
Chúng tôi sinh cùng một ngày.
Ta không dùng the trước một danh từ khi ta chi muốn nói chung:
-1 love flowers (không nói “the flowers”)
Tôi thích hoa. (flowers = hoa nói chung, không phải một nhóm hoa đặc biệt nào)
  • I'm afraid of dogs.
Tôi sợ chó.
  • Doctors are paid more than teachers.
Bác sĩ được trà lương hậu hon giáo viên.
  • Crime is a problem in most big cities.
-1 have never forgotten the first time I met him.
Tôi không bao giờ quèn được lần đầu tiên tôi gặp anh ấy.
- “What’s today’s date?”. “It’s the second.”
Hôm nay là ngày bao nhiêu? Hôm nay là mùng 2.
  1. The + tính tù
Chúng ta dùng the + tính từ (không có danh từ đi kèm) khi nói về những nhóm người nhất định nào đó trong xã hội:
the young the old the elderly
the homeless the rích the poor
the unemployed the injured the sick
the disabled the dead  
 
 
- Why doesn’t the government do more to help the unemployed?
Tại SCIO chinh phu ỉại không tỏ ra tích cực hơn trong việc giúp những người that nghiệp?
  • The young often are dynamic and active.
Giới trẻ thường rát sôi nòi và năng động.
The + quốc tịch
Ta có the dùng the với một số tính từ chỉ quốc tịch vó'i nghĩa “những người cùa quốc tịch đó”.
  • The Swiss are famous for their watches (= the Switserland people) Người Thtiv Sĩ nòi tiêng vê đỏng hò
  • Breakfast, lunch, dinner
Ta thường không dùng the với tên các bữa ăn (breakfast, lunch, ...)
  • What did you often have for breakfast?
Bern thường dùng gì trong bữa diêm tâm?
  • We had dinner at a very nice restaurant?
Chúng tòi có bữa ăn tồi ớ một nhà hàng rất dẹp.
Nhưng ta dùng a nếu có tính từ trước breakfast, lunch, ...
  • We had a very nice lunch, (không noi we had very nice lunch)
('húng ta dã dùng một bữa trưa rát ngon.
Bed, work, home
Ta nói: go to bed/be in bed...(không nói “the bed”)
  • It’s time to go to bed now.
Đã đên giờ đi ngủ rôi.
  • This morning she had breakfast in bed.
Sáng nay cô ay ăn sáng ở trên giường.
Nhưng:
  • He sat down on the bed. (= a particicular piece of furniture)
Anh ta đã ngồi xuống giường, (một đồ vật cụ thế)
Go to work/ be at work/ start work/ finish work,... (không nói “the work”)
  • Mai didn’t go to work yesterday.
Hôm qua Mai không đi làm.
Go home/ come home/ get home/ be (at) home,...
  • Will you be (at) home tomorrow evening?
Bạn sẽ ở nhà vào toi mai chứ?
H. Ta nói “go to sea/ be at sea” (không có “the”) với nghĩa “go/be on a voyage”)
  • Tom is a seaman. He spends most of his life at sea.
Tom là một thuỷ thủ. Anh âv trải qua hâu hết cuộc đời mình ở ngoài khơi.
Nhưng:
  • I’d like to live near the sea.
Tôi thích sống ở gần biên.
ĩ. The + danh tù' + giói từ + danh từ
The girl in blue, the Gulf of Mexico...
Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day...
Đùng cho những khoáng thời gian xác định (thập niên); In the 1990s...
The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ:
- The man to whom you have just spoken is the chairman. Người đàn ông mà bạn nói chuyện hôm qua là ngài chù tịch.
The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh) Đối với man khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng the:
- Since man lived on the earth...
Ke từ khi loài người sinh sống trên trái đất này...
The + tên gọi các đội hợp xướng, dàn nhạc cổ điển, ban nhạc pho thông
The Back Choir, The Philharmonique Philadelphia Orchestra, The Beatles...
The + tên gọi các tò báo (không tạp chí), tàu biên, các khinh khí cầu
The 'l imes, rhe Titanic, rhe Hindenberg...                                                                                 
The + họ của một gia dinh ỏ’ so nhiều = g/<7 đình nhà                                                      
The Smiths “ Mr Mrs Smith, and children
►​ Nói Yêu cầu ai làm gì bằng tiếng anh
16 bài tập excel có đáp án
►​ thì Quá khứ đơn was và were
Chúc bạn thành công !