Cách sử dụng the + tính từ trong tiếng anh


Author : Hải Nguyên Created : 4/1/20, 4:07 AM



Cách sử dụng the + tính từ trong tiếng anh Có một số tính từ kết hợp với the để nói về một nhóm người trong xã hội, ví dụ: the disabled những người tàn tật, the blind những người mù: the bind, the deaf, the dead, the disabled, the handicapped, the living, the sick


Cách sử dụng the + tính từ trong tiếng anh

A: Giói thiệu
 
Có một số tính từ kết hợp với the để nói về một nhóm người trong xã hội, ví dụ: the disabled những người tàn tật, the blind những người mù
 
- The young like new things.
 
Những người trẻ tuôi thích những cái mới.
 
- It is our duty to care for the old.
 
Trách nhiệm của chúng ta là phải chăm sóc người già.
 
- The poor have a low income.
 
Người nghèo có thu nhập thấp.

B. Cách sủ dụng của tính tù trên

Có một số từ và tính từ mà ta có thế sử dụng để kết hợp với the
 
Nói đến tình huống kinh tế hoặc xã hội the disadvantaged, the homeless, the hungry, the poor, the privileged, the underprivilged, the rich, the starving, the strong, the unemployed, the weak
Nói đến thể chất hoặc sức khoẻ the bind, the deaf, the dead, the disabled, the handicapped, the living, the sick
Nói đến tuổi tác the elderly, the middle-aged, the old, the over-sixties, the under-fives, the young
 
Đôi khi ta có thế sử dụng một trạng từ đứng trước một tính từ

- The very poor need to be helped from the government.
Những người nghèo khó cần được giúp clỡ từ chinh phù.
 
- The severely disabled need full-time care.
 
Những người tàn tật trâm trọng cân sự chăm sóc toàn thời gian.
 
Có một số tính từ thường có trạng từ đứng trước.
 
- What did we do to help the mentally ill live in the community?

Chúng ta đã làm gì đê giúp những người tâm thân sông trong cộng đồng?
 
c. The young hay the young people?
 
The young nghĩa là “những người trẻ tuối nói chung”
 
- The young like making new ideas.
 
Người trê tuoi thích sáng tạo.
 
Kill ta nói tới một người hay một nhóm người đặc biệt ta dùng thêm man, woman, people, ...
 
- There was a young woman sleeping in your sitting-room.
 
Đã có một người phụ nữ trẻ ngủ trong phòng khách cùa bạn.
 
-1 know the young man in the shop. He is my neighbour.
 
Tôi biết người đem ỏng trẻ trong cửa hàng. Anh ta là người hàng xóm của tòi.
 
- None of the young people in the town can find jobs here.
 
Không có ai trong những người trẻ tuổi trong thị trân có thê kiêm việc ở đây. 

Xem thêm: 

phân biệt và cách sử dụng tính từ

xác định vị trí của tính từ