Hướng dẫn phân biệt và cách sử dụng tính từ


Author : Hải Nguyên Created : 4/1/20, 4:27 AM



Hướng dẫn phân biệt và cách sử dụng tính từ Một số tính từ tương tự như trên là: afraid, alone, ashamed, awake, alive, content (=happy), fine (= in good health), glad, unwell, well. Tính từ là nhũng từ boring, good, silent. Từ boring miêu tả the play (vờ kịch) và nói cho chúng ta biết vở kịch như th


Hướng dẫn phân biệt và cách sử dụng tính từ

A: Giói thiệu
 
- The play was boring.
 
Vở kịch thật tẻ nhạt.
 
- It is a good idea.
 
Đây là một ỷ tưởng hay.
 
- Keep silent!
 
Trật tự!
 
Tính từ là nhũng từ boring, good, silent. Từ boring miêu tả the play (vờ kịch) và nói cho chúng ta biết vở kịch như thế nào.
 
B. VỊ trí của tinh tù
 
Ta sử dụng tính từ ở hai vị trí: đứng trước một danh từ (a good idea) và đứng sau một động từ nối (keep silent).
 
Đứng trước danh từ Đứng sau động từ nối
Nam’s got a new bike.

Nam có một chiếc xe máy mới.

It was a cold day.

Đó là một ngày lạnh lẽo.
Nam’s bike is new.

Xe máy của Nam thì mới.

It was getting cold.Trời đang dần lạnh.

Một số động từ nối là: appear, be, become, feel, get, look, seem, smell, stay, taste.
 
Ta có thể dùng hai hay nhiều tính từ với nhau.

- Her brother has a long sharp knife.

Anh trai cùa cô ay có một con dao sac dài
 
- She was wearing a new pink skirt.
 
Cô ấy đang mặc một chiếc váy mới màu hồng.
 
Ta có thể đặt một từ như very hay quite trước một tính từ.
 
- It was a very hot day.
 
Đó là một ngày rat nóng.
 
- She was feeling quite tired.
 
Cô ay đang cảm thây khá mệt.
 
Very (rất) và quite (khá) là các trạng từ chi mức độ.

c. Tính tù chỉ sủ dụng ỏ một vị tri duy nhất

Hầu hết các tính từ đều đặt được ở hai vị trí- đứng trước danh từ và đứng sau động từ nối. Tuy nhiên, có một số tính từ chi đứng được ở vị trí này mà không thể đứng ở vị trí khác.
 
* Tính từ đứng trước danh từ:
 
- Baseball is an outdoor game.
 
Bóng chày là một môn thế thao ngoài trời
 
- It is the main street of this town.
 
Đây là con đường chính của thị trấn này.
 
- This only car is very expensive.
 
Chiếc ô tô duy nhãt này rất đăt giá.
 
- The former computer is his souvenir.
 
Chiếc máy tính cũ là ki niệm của anh ây.
 
Một số tính từ tương tự như trên là: chief (= main), elder (= older), eldest (= oldest), inner, indoor, outer, principal (= main), upper.
 
- She’s really pleased to see you.
 
Cô ay thực sự vui khi gặp bạn.
 
- Her two sisters are very alike.
 
Hai người chị của cô ay rat giống nhau.
 
- Lan looked ill, her mother thought.
 
Lan trông ốm yếu lam, mẹ cô ay nghĩ vậy.
 
Một số tính từ tương tự như trên là: afraid, alone, ashamed, awake, alive, content (=happy), fine (= in good health), glad, unwell, well.

Xem thêm:

sử dụng Everyone, something

phân biệt đại từ one/ones