Một số động từ và tính từ có giới từ đi sau


Author : Hải Nguyên Created : 11/21/19, 7:41 AM



Một số động từ và tính từ có giới từ đi sau Ta có thê dùng câu trúc động từ + giới từ + somebody + -ing Sau một số động từ ta có thể đặt túc từ theo sau với cấu trúc động từ + túc từ + giới từ + -ing


Một số động từ và tính từ có giới từ đi sau

A: Một số động từ và tính từ có giới từ đi sau
-1 apologized for my mistake.
Tôi xin lỗi vì lỗi sai của mình.
  • French is famous for fashion.
Pháp nối tiếng về thời trang.
  • Are you interested in traveling around?
Bạn có thích đi du lịch không?
  • Nam is keen on taking photos.
Nam rat thích chụp ảnh.
Ta thường dùng - ing sau giới từ:
  • She’s thinking of going to Ho Chi Minh city.
ay đang nghĩ về chuyến đi vào thành phô Hô Chí Minh.
  • We talked about the problem.
Chúng tôi đã nói về vấn đề đó.
B. Động tù + gỉói tù + -ing:
-1 feel like cooking tonight.
7ơz' nay tôi cảm thấy rất thích nâu ăn.
  • He’s always dreamed of being rich.
Anh ta luôn mơ ước được trở nên giàu có.
 
- Lan is looking forward to seeing her boyfriend again.
Lan đang mong chờ gặp lại bạn trai lần nữa.
- My brother doesn’t success in finding a job.
Anh trai tôi không thành công trong việc tìm việc.
Tương tự như: agree with (đồng ý với), apologise for (xin lỗi về), concentrate on (tập trung), object to (phản đối), rely on (tin cậy), think of (suy nghĩ), approve of (tán thành), insist on (khăng khàng, cố nài chuyện gì)
Ta có thể dùng giới từ about sau ask, complain, dream, speak, talk, think wonder.
- We’re talking about Lan’s boyfriend.
Chúng tôi nói chuyện về bạn trai của Lan.

Ta có thê dùng câu trúc động từ + giới từ + somebody + -ing
Động từ Giói từ Somebody + -ing
- My father doesn’t approve
Bố tôi không tán thành việc tôi đánh bạc.
of me (or my) gambling
- We are all looking     coming home
forward
Tãt cả chúng tôi đang mong Lan về nhà.
- They insisted
to Lan          (or
Lan’s)
Họ nài nỉ tôi ở lại với họ. on me (or my) staying with them

c. Động tù + túc tù + giói tù + -ing
Sau một số động từ ta có thể đặt túc từ theo sau với cấu trúc động từ + túc từ + giới từ + -ing
  Động từ Túc từ Giói tù' +-ing
Congratulate (on) I congratulated
Tôi chúc mừng Mai đã thi đỗ.
Mai on passing the exam
Accuse (of) They accused
Họ buộc tội tôi đã ăn cắp túi của họ
me of stealing their bags
Suspect (of) Nobody suspected Không ai nghi ngờ người đàn ông ấy là gián điệp. the man of being a
spy
Prevent
(from)
What prevented
Điêu gì đã ngăn cản cỏ ây tới gặp chúng ta?
her from coming to see us?
Keep (from) The noise keeps
Tiêng ôn làm tôi không ngủ được
me from falling asleep.
Stop (from) The police stopped Cành sát ngăn không cho ai rời khỏi tòa nhà everyone from leaving.
Thank (for) I forgot to thank
Tôi đã quên cam ơn anh ấy về việc đã giúp đỡ tôi
him for helping
me
Excuse (for) Excuse
Tha lỗi cho tôi đã không gọi lại cho anh
me for not returning your call.

Một sô động từ trên thường được dùng ở dạng bị động. Ví dụ:
 
  • They were accused of telling lies.
Họ bị buộc tội nói dối.
  • The man was suspected of being a spy.
Người đàn ông đó đã bị ngờ là gián điệp.
  • We were kept from seeing Hai in the hospital.
Chúng tôi bị ngăn không được gặp Hải ở bệnh viện.
Một số cụm từ tương tự dùng trong cấu trúc động từ + túc từ + giới từ + -ing: blame...for, discourage...from, punish...for, forgive...for, warn... against.
D. Tính tù + giói tù + -ing
  • We are interested in working with her.
Chúng tôi rất thích làm việc với cô ây.
  • I’m fed up with living in this awful place.
Tôi chán ngấy với việc sống ở nơi khủng khiếp này rồi.
  • She’s pleased about at winning a prize.
ay vui vì đã chiến thảng nhận giải thưởng.
Tương tự như: capable of, fond of, tired of, ...

Bạn nên xem thêm:  Các dạng Nguyên thể có To và không có To   &&&  cách dùng for, too, enough

Chúc bạn thành công !