Một số ví dụ về cách dùng for, too, enough


Author : Hải Nguyên Created : 9/20/19, 6:07 PM



Ta có thể dùng too và enough với cấu trúc này Dùng of sau một tính từ để chỉ tư cách của một ai đó. Ta có thể dùng for + túc từ + to... sau một tính từ


Một số ví dụ về cách dùng for, too, enough

A: Ta có thế dùng for + túc tù + to-
- It’s difficult for unskilled people to find work these days.
Thật khó cho những người không có chuyên môn có thê tìm việc trong thời buôi này.
  • It’s a nuisance for her to have to wait.
Thật là phiền toái cho cô ấy khi phải đợi.
B. For diễn tả mục đích
Ta có thẻ dùng cấu trúc này đè nói lỵ do việc gi đó được làm:
  • The shop provides baskets for the customers to put their purchase in. Cửa hàng cung cấp những chiếc vó đê khách hàng có thế đặt đỏ hàng của mình vào trong.
  • I’d like to put forward a few suggestions for you to think about.
Tôi rất muon đưa ra vài đê xuât đê anh suy nghĩ.
c. Too và enough.
Ta có thể dùng too enough với cấu trúc này
  • The table was big enough ' al of US to sit around.
Cái bàn đủ rộng đế cho tất cả chúng ta ngôi quanh.
  • The water in swimming pool is too cold to swim.
Nước trong be bơi quá nóng đến noi không thê bơi được.
D. For và of
For
Ta có thể dùng for + túc từ + to... sau một tính từ
  • Would it be possible for you to move your car, please?
Bạn có thê chuyên cái xe của bạn được không?
  • Will be convenient for you to start work tomorrow?
Ngày mai băt đâu làm việc thì có tiện cho anh không?
Một số những tính từ ta có thể dùng với for:
anxious, awful, cheap, dangerous, difficult, eager, easy, exciting, expensive, friendly, good, happy, horrible, impatient, important, interesting, marvelous, necessary, nice, normal, polite, ready, safe,  sensible, silly, stupid, terrible, useful, wonderful, wrong
Có thể so sánh hai câu sau:
Of
Dùng of sau một tính từ để chỉ tư cách của một ai đó.
Ta dùng cấu trúc of + túc từ + to...
  • It’s kind of Nam to put me give me a lift.
Nam thật tot đã cho tôi đi xe nhờ.
  • It was careless of her to break a cup.
Co ay thật hậu đậu khi đã làm vỡ cái tách.
Một số tính từ ta có thể dùng với of: brave, careless, clever, foolish, generous, good, helpful, honest, intelligent, kind, mean, nice, polite, sensible, silly, stupid, wrong.
  • It’s was good for you to go jogging in the morning. (= It was good for your health.)
Chạy bộ buôi sáng rất tốt cho sức khoẻ của bạn.
  • It was good of you to go jogging with me. (= It was a kind action by you). Thật là tuyệt khi bạn đã chạy bộ cùng với tôi.
Bạn nên xem thêm: sử dụng cấu trúc Tính từ + to &&&  Hướng dẫn dùng where to go

Chúc bạn thành công !