Sử dụng Afraid To Do và Afraid Of Doing


Author : Hải Nguyên Created : 11/21/19, 9:02 AM



Afraid to do something: ngại (sợ) làm điều gi đó (dùng khi không muốn làm điều gì đó bởi vì điều đó nguy hiểm, hoặc kết quả có thể không tốt. Afraid of something: lo sợ một điều gì đó sẽ xảy ra. Ta không dùng afraid of doing cho những việc chúng ta làm có chủ tâm.


Sử dụng Afraid To Do và Afraid Of Doing

A: Afraid To Do và Afraid Of Doing
Afraid to do something: ngại (sợ) làm điều gi đó (dùng khi không muốn làm điều gì đó bởi vì điều đó nguy hiểm, hoặc kết quả có thể không tốt.
Ta dùng afraid to do với những việc chúng ta làm có chủ tâm.
- A lot of people are afraid to go out at night. (= they don’t want to go Sut because it is dangerous- so they don’t go out)
Nhiều người ngại đi ra ngoài vào ban đêm. (= họ không muôn đi ra ngoài bởi vĩ điều đó nguy hiếm vì vậy họ không đi ra ngoài).
Afraid of something: lo sợ một điều gì đó sẽ xảy ra. Ta không dùng afraid of doing cho những việc chúng ta làm có chủ tâm.
-1 don’t like dogs. I’m always afraid of being bitten, (không nói afraid to be bitten)
Tôi không thích chó. Tôi luôn sợ bị cắn.
Tức là, bạn ngại phải làm điều gì đó (afraid to do) vì bạn SỌ’ sẽ xảy ra một điều gì đó (afraid of something happening) như là hậu quả tất yếu:
-1 was afraid to go near the dog because I was afraid of being bitten.
Tôi sợ đi gần con chó vì tôi sợ bị cắn.
B. interested in doing và interested to do
I’m interested in doing something = tôi thích làm điều gì đó, tôi đang nghĩ về việc thực hiện điều đó:
- I’m trying to sell my car but nobody is interested in buying it (không có to buy)
Tôi đang cố gắng bán cải xe của tôi nhưng không có ai muôn mua nó.
Chúng ta dùng interested to đặc biệt với các động từ hear/ see/ know/ read/ learn.
-1 was interested to hear it.
Tôi thích nghe điều đó (tôi đã nghe được điều đó và nó làm tôi thích thú).
  • I was interested to hear that Nam got a new job.
Tôi đã rat vui khỉ nghe rang Nam có công việc mới.
  • Ask Trung for his opinion. I would be interested to know what he thinks.
Hãy hỏi Trung vê quan điêm cùa anh ấy. Tôi thích được biết anh ấy nghĩ gì.
Cấu trúc này giống như surprised to/delighted to ...
- She is very surprised to get my letter.
Cô ây rât ngạc nhiên khi nhận được thư cùa tôi.
C. Sorry to do và sorry for doing
Chứng ta thường nói sorry to... để xin lỗi khi (hay là ngay trước khi) chúng ta làm gì đó.
  • I’m sorry to bother you, but I need to talk to you.
Tôi xin lỗi phải quấy rầy anh, nhưng tôi cần phải nói chuyện với anh.
Chúng ta dùng sorry to hear.. .để diễn tả sự thông cảm với người nào đó.
-1 was sorry to hear that Lan lost her job. (= I was sorry when I heard) Tôi lay làm tiếc khi nghe rang Lan bị mất việc. (= Tôi lấy làm tiếc khi đã nghe thấy điều đó).
Bạn có thể dùng sorry for (doing something) để xin lỗi về việc bạn đã làm trước đó)
  • I’m sorry for shouting at you yesterday, (không nói sorry to shout...) 7oz xin lôi vê việc đã lớn tiêng với bạn ngày hôm qua.
Bạn cũng có thể nói:
- (I’m) sorry I shouted at you yesterday.
a. Luu ý rằng chúng ta nói:
I want to (do); I’d like to (do) nhưng I’m thinking of (doing); I dream of(do)ing
I afraid to (do) nhưng I succeeded in (doing)
I allowed them to (do) nhưng I prevented them from (doing)

Bạn nên xem thêm: tính từ có giới từ đi sau  &&& Các dạng Nguyên thể có To

Chúc bạn thành công !