Thì hiện tại đơn và cách sử dụng trong giao tiếp


Author : Hải Nguyên Created : 11/21/19, 8:54 AM



Thì hiện tại đơn và cách sử dụng trong giao tiếp Định nghĩa: Thì hiện tại đơn (the present simple) diễn tả một việc chung chung hoặc lặp lại nhiều lần. Với Thể phủ định và thể nghi vấn của hiện tại đơn luôn xuất hiện trợ động từ.


Thì hiện tại đơn và cách sử dụng trong giao tiếp

1. Định nghĩa: Thì hiện tại đơn (the present simple) diễn tả một việc chung chung hoặc lặp lại nhiều lần.
 
I. Câu khẳng dinh
a. Hiện tại đơn với động từ To Be
 
Chủ ngữ Động từ
To Be
Thành phần khác Viết tắt Ví dụ
I am   Tm I am a teacher.
You     You’re  
We are   We’re They are teachers.
They     They’re  
He     He’s  
She is   She’s She is a teacher.
It     It’s  
Thành phân khác ở đây có thế là một danh từ chỉ người, một tính từ.  
b. Hiện tại đơn với động từ thường.
 
Chủ ngữ Động từ thường Thành phần khác Ví dụ  
I V   They work in a foreign company.  
You  
We  
They  
   
He V-s/es Daisy works in a foreign company.  
She  
It  
 
Chú ỷ:
  • Thành phần khác có thể là một danh từ, trạng từ, ...
  • Khi chia ở thì Hiện tại đơn, đi với ngôi thứ ba số ít he, she, it hay danh từ số ít hầu hết động từ thường thêm s ngoại trừ các động từ tận cùng bằng 0, ss, X, sh, ch, z thì thêm es
 
Ví dụ:
- Teach => teaches She teaches us in English. Cô ấy dạy chúng tôi bang tiếng Anh.
- Brush => brushes It always brushes in the morning. Nó thường đánh răng vào bnoi sảng.
- Go => goes Lan goes to the market.
Lan đi chợ.
- Fix => fixes The man fixes the woman with an angry stare. Người đàn ông nhìn chằm chằm người phụ nữ với ánh măt giận dữ.
- Cross => crosses On the way to school, he crosses my house. Trên đường đến trường, anh ấy đi qua nhà tôi.

2. Câu phủ định
Câu phủ đinh với động từ To be
 
Chủ ngữ Động từ
To Be
Thành phần khác Viết tắt Ví du
I am not     I am not a teacher.
You arc not You aren’t  
We We aren’t They are not teachers. ^They aren’t teachers.
They They aren't
He is not He isn’t She is not a teacher. = She isn’t a teacher.
She She isn’t
It It isn’t

Câu phú định với động từ thường

Chủ ngử Trợ dộng từ Động từ thường Thành phần khác Ví dụ
I don’t Động từ nguyên thể   They don’t work for a foreign company.
You
We
They
He doesn’t Daisy doesn’t work in a foreign company.
She
It

Do Em bán máy giặt công 1 só đồ giải ruyết

3. Câu nghi vân


Câu nghi vấn với động từ To Be
Động từ To Be Chủ ngữ Thành phần khác Ví dụ
Are You 9 Are you a teacher? Yes, I am
■=> No, I am not.
Are they teachers? Yes, they are !=> No, they aren’t.
We
They  
Is He Is she a teacher? ■=> Yes, she is => No, she isn’t.
She
It

Câu nghi vấn với động từ thường
 
Trự động từ Chủ ngữ Động từ thường Thành phần khác Ví dụ
Do I Động từ nguyên thể   Do they work for a foreign company?
Yes, they do.
No, they don’t.
You
We
They
Does He   Does Daisy work in a foreign company?
■=> Yes, she does.
■=> No, she doesn’t.
She
It
 
Nhận xét: 
- Thể phủ định và thể nghi vấn của hiện tại đơn luôn xuất hiện trợ động từ.
- Khi chuyển sang phủ định, động từ thường giữ nguyên dạng. Nghĩa là ta không thêm s/es phía sau động từ đó nữa.
- Cần phân biệt rõ động từ thường và trợ động từ (do/does).
 
C. CÁCH SỬ DỤNG
Chúng ta sử dụng Thì hiện tại đon để nói:
> Hành động, sự việc mang tính chung chung.
  • Water is cool.
Nước vốn mát.
  • There are 4 seasons every year in the northern Vietnam.
Phía Bắc Việt Nam, một năm có bổn mùa.
  • Doctors rescue their patients.
Bác sỹ cứu chữa bệnh nhân.
> Hành động lặp lại nhiều lần theo thói quen, phong tục. Trong câu thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất như usually (luôn luôn), always (luôn), often (hay), sometimes (thình thoảng), seldom (hiếm khi), never (không bao giờ), everyday (hàng ngày), ...
- My family often goes abroad on Christmas day.
Giáng sinh gia đình tôi thường sang nước ngoài.
- Tom speaks English very well. Tom nói tiếng Anh rat giỏi.
- The train arrives at 5 p.m.
Chuyên tàu này chạy lúc 5h chiều.
> Hành động xảy ra mang tính chân lý, hiển nhiên.
  • The earth goes around the sun.
Trái đất quay xung quanh mặt trời.
  • Summer is usually hot.
Mùa hè luôn nóng.
  • Everest is the highest mountain in the world.
Everest là ngọn núi cao nhát thê giới.
> Suy nghĩ hay cảm giác của chúng ta như thế nào về ai, cái gì. Trong câu thường xuất hiện các từ: “I think so”(Tôi nghĩ thế), “I like it” (Tôi thích nó), ...
  • She hates him. I think so.
Cô ấy ghét anh ta. Tôi nghĩ thế.
  • The hat is beautiful. I like it.
Cái mũ thật đẹp. Tôi thích nó.
  • This exercise is very difficult to understand but 1 get it.
Bài tập này rat khó hiêu nhưng tôi đã hiêu rôi.
Trong các cách nói: “I promise” (tôi hứa...), “I agree” (tôi đồng ý...), “I apologise” (tôi xin lồi), advise (khuyên), suggest (gợi ý), ...
-1 promise I won’t be late.
7oz hứa sẽ không đến muộn nữa.
-1 apologize for telling a lie.
Tôi xin lôi vì đã nói dôi.
-1 warn you not to do that.
Tôi cảnh báo bạn đừng làm vậy nữa.

Bạn nên xem thêm: thì hiện tại tiếp diễn  &&&  Cách sử dụng tân ngữ gián tiếp

Chúc bạn thành công !