Chia sẻ kiến thức IT

Cách sử dụng My, your,and mine, yours

Cách sử dụng My, your,and mine, yours

My, mine, your,... diễn đạt ý chủ sở hữu và những ý nghĩa tương tự nhau. Ta thường sử dụng “my, your,...” với các bộ phận cơ thê người và với quần áo của ai đó. Chúng ta sử dụng own sau “my, your, ..để nói về những thứ thuộc về chúng ta và không thuộc về ai.

Đọc tiếp →
Hướng dẫn sử dụng This, that, these và these

Hướng dẫn sử dụng This, that, these và these

Sử dụng “this” và “these” cho các sự vật gần với người nói. “This” đi với danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được, ví dụ: this pen. “These” đi với danh từ số nhiều,

Đọc tiếp →
Xác đinh địa danh đi với/không đi với mạo từ "The"

Xác đinh địa danh đi với/không đi với mạo từ "The"

Ta thường không dùng the với tên các quốc gia và các tiếu bang. France (không nói the France), Japan, West Germany, Texas, Nigeria..nhưng ta không dùng the với tên các lục địa.

Đọc tiếp →
Mạo từ The và cách sử dụng với danh từ đếm được

Mạo từ The và cách sử dụng với danh từ đếm được

Mạo từ xác định the có thể được dùng với danh từ đếm được và danh từ không đếm được, số ít hoặc số nhiều Chúng ta dùng the khi chỉ một nguôi hoặc một vật là duy nhất

Đọc tiếp →
Sử dụng danh từ + Danh từ trong tiếng anh

Sử dụng danh từ + Danh từ trong tiếng anh

Ta thường dùng hai danh từ đứng liền nhau (danh từ + danh từ) đế chi một vật, một người, một tư tưởng Khi các danh từ đứng liền nhau như vậy, có khi ta viết chúng dính lại thành một từ và có khi tách riêng thành hai từ.

Đọc tiếp →
Danh từ đếm được và danh từ không đếm được P2

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được P2

Advice, information và news là những danh từ không đếm được. Chúng ta không thể sử dụng với a/an hay ở dạng số nhiều. Milk, soup, ... và những danh từ không đếm được, chúng ta không dùng a/an hay số từ ờ đằng trước.

Đọc tiếp →
Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Có một số từ có thể đi cùng với cả danh từ đếm được và cả danh từ không đếm được. Ví dụ như the. Ta có thể nói the orange (50 ít), the oranges (50 nhiều) hay money (không đếm được). Nhưng một số từ có thể đi với loại danh từ này nhưng lại không thế đi với loại danh từ khác.

Đọc tiếp →
Cấu trúc đi với động từ dạng -ing tiếng anh

Cấu trúc đi với động từ dạng -ing tiếng anh

Khi những thành ngữ dưới đây được theo sau bởi một động từ, động từ đó phải được thêm -ing Have trouble/difficult + V-ing: gặp khó khăn trong việc làm gì.

Đọc tiếp →
Sử dụng See somebody do và see somebody doing

Sử dụng See somebody do và see somebody doing

Trong mẫu câu này ta dùng động từ nguyên the (get, drive,...) Somebody did something. Người nào đó đang làm gì đó. Ta dùng những mẫu câu này đặc biệt với see và hear, cũng như với watch, listen to, feel và notice.

Đọc tiếp →
Giới từ in/for/about có động từ theo sau

Giới từ in/for/about có động từ theo sau

Neu giới từ (in/for/about...) có động từ theo sau, động từ phải có dạng -ing. Ta dùng for + V-ing đế nói cái chúng ta dùng để làm gì. Ta dùng by+ V-ing để nói ai đó làm gì như thế nào

Đọc tiếp →
Sử dụng Used + to do và Be used to doing trong tiếng anh

Sử dụng Used + to do và Be used to doing trong tiếng anh

Used + to do mang nghĩa một điều gì đó xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không còn thực hiện nữa. Be used to + doing mang nghĩa rang một điều gì đó là quen thuộc và không còn lạ lẫm nữa.

Đọc tiếp →
Sử dụng Afraid To Do và Afraid Of Doing

Sử dụng Afraid To Do và Afraid Of Doing

Afraid to do something: ngại (sợ) làm điều gi đó (dùng khi không muốn làm điều gì đó bởi vì điều đó nguy hiểm, hoặc kết quả có thể không tốt. Afraid of something: lo sợ một điều gì đó sẽ xảy ra. Ta không dùng afraid of doing cho những việc chúng ta làm có chủ tâm.

Đọc tiếp →
Một số động từ và tính từ có giới từ đi sau

Một số động từ và tính từ có giới từ đi sau

Một số động từ và tính từ có giới từ đi sau Ta có thê dùng câu trúc động từ + giới từ + somebody + -ing Sau một số động từ ta có thể đặt túc từ theo sau với cấu trúc động từ + túc từ + giới từ + -ing

Đọc tiếp →
Các dạng Nguyên thể có To và không có To

Các dạng Nguyên thể có To và không có To

Các dạng nguyên thể có "to" Với be able to, be about to, be allowed to, be going to, have to, ought Ví dụ: It’s easy to finish this exercise. Làm bài này thật là dễ.

Đọc tiếp →
Một số ví dụ về cách dùng for, too, enough

Một số ví dụ về cách dùng for, too, enough

Ta có thể dùng too và enough với cấu trúc này Dùng of sau một tính từ để chỉ tư cách của một ai đó. Ta có thể dùng for + túc từ + to... sau một tính từ

Đọc tiếp →
Cách sử dụng cấu trúc Tính từ + to trong giao tiếp

Cách sử dụng cấu trúc Tính từ + to trong giao tiếp

Cách sử dụng cấu trúc Tính từ + to trong giao tiếp Ta có thể sử dụng to + một dạng nguyên thể sau certain, sure, likely hay unlikely. Sau một số tính từ ta có thể sử dụng for + tân ngữ + to V

Đọc tiếp →
Hướng dẫn dùng what to do, where to go

Hướng dẫn dùng what to do, where to go

cấu trúc vói what to do, where to go Trước những tù’ để hỏi ta dùng những động từ như: ask, decide, discover, discuss, explain, find out, forget, know, learn, remember, say, think, understand, wonder.

Đọc tiếp →
Hướng dẫn sử dụng cấu trúc Động từ + tính từ + to

Hướng dẫn sử dụng cấu trúc Động từ + tính từ + to

Hướng dẫn sử dụng cấu trúc Động từ + tính từ + to Sau động từ help bạn có thế dùng động từ nguyên mẫu có to hoặc không có to Hai động từ này đi với cấu trúc động từ + túc từ + to... (do; open; feel...)

Đọc tiếp →
Những tình huống giao tiếp có thể dùng to hay ing

Những tình huống giao tiếp có thể dùng to hay ing

Những tình huống giao tiếp có thể dùng to hay ing với Like, love, hate, can't bear, can't stand, enjoy Khi like không có nghĩa là enjoy, ta sử dụng “ I like to do”. I like to do something = tôi thấy rằng chuyện đó đáng hay nên làm.

Đọc tiếp →
Khi nào nên dùng verb + ing hay verb + to

Khi nào nên dùng verb + ing hay verb + to

Try to do = attempt to do, make an effort to do (cố gắng làm, nỗ lực làm) Need to do, need to be done, need doing. Bạn có thể nói “help to do” hoặc “help do” (infinitive có hay không có to)

Đọc tiếp →