Cách dùng can, Could và be able to hay nhất


Author : Hải Nguyên Created : 8/25/19, 5:49 PM



Ta dùng can đế chỉ sự việc nào có thế xảy ra hoặc ai đó có khả năng làm được việc gì. (be) able to có thể được dùng thay can. Nhưng can thường được sử dụng hơn. Thế phủ định: couldn’t (= could not): có thể được dùng trong mọi tình huống.


Cách dùng can, Could và be able to hay nhất

Ta dùng can đế chỉ sự việc nào có thế xảy ra hoặc ai đó có khả năng làm được việc gì.
  • She can speak French and English.
Cô ta có thê nói tiếng Pháp và tiếng Anh.
  • We can see the ocean from our villa window.
Chúng ta có thê nhìn thấy cảnh biên từ cửa sô biệt thự.
Thể phú định là: can’t = can not
  • I am afraid I can’t visit her new house on Thursday.
Tôi e răng tôi không thê đên thăm nhà mới của cô ấy vào thứ Năm.
> (be) able to có thể được dùng thay can. Nhưng can thường được sử dụng hơn.
  • Nhưng can chỉ có hai thế: hiện tại (can) và quá khứ (could). Vì vậy, đôi khi phải dùng be able to.
  • She can’t read newspapers.
ay không đọc được báo.
  • She hasn’t been able to read newspapers recently.
Gan đây cô ay không đọc được báo.
  • Couldwas/were able to
Đôi khi could là quá khứ của can. Ta dùng could đặc biệt với
See: thấy                                        Hear: nghe
Taste: ngửi                                     Feel: cảm thấy
Remember: nhớ                             Understand: hiểu
Ann could play the guitar when she was five. Ann có thế chơi ghita khi cô ay 5 tuôi.
He spoke in a soft voice but I could hear what he said. Anh ta nói rất khẽ nhưng tôi có thê nghe thấy anh ấy nói gì.
Ta dùng could để chỉ rằng ai đó có khả năng hay được phép làm gi.
  • She was free. She could do whatever she wanted.
Co ay tự do. Cô ay có thê làm bat cứ điều gì cô ấy muốn.
Ta dùng could cho khả năng nói chung. Nhưng nếu ta đang nói về việc gì đó xảy ra trong một tình huống riêng biệt, ta dùng was/were able to.
  • He didn’t want to see me, but I was able to persuade him.
Ban đầu ông ta không muốn gặp tôi nhưng tôi đã tìm cách thuyết phục anh ta.
So sánh:
  • He could swim when he was young.
Anh ta có thê bơi khi anh ấy còn trẻ.
  • He was able to swim across the river.
Anh ta có thê bơi qua sông.
  • John was the best football player in his class. He could beat anybody. John là cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất cùa lớp anh ta. Anh ta có thể đảnh bại bãt cứ ai.
- John and Joe played football yesterday. Joe played very well, but in the end John was able to beat him.
John và Joe đá bóng hôm qua. Joe chơi rất tốt nhưng cuối cùng John đã hạ được anh ta.
> Thế phủ định: couldn’t (= could not): có thể được dùng trong mọi tình huống.
  • My sister couldn’t draw.
Chị gái tôi không thê vẽ.
  • Joe played very well but he couldn’t beat John.
Joe chơi rat tot nhưng anh ay không the đánh bại được John

Bạn nên xem thêm: 
Cách sử dụng i think so  && Câu hỏi chủ ngữ và tân ngữ

Chúc bạn thành công !