Danh từ số ít và danh từ số nhiều trong tiếng anh


Author : Hải Nguyên Created : 11/21/19, 8:39 AM



Một số danh từ luôn ở dạng số nhiều (có s) và chia động từ ở dạng số nhiều. Những danh từ sau tận cùng bằng -s nhưng thường không có nghĩa số nhiều : Ví dụ: Trousers (quần dài), jeans (quần gin), shorts (quần sọoc)


Danh từ số ít và danh từ số nhiều trong tiếng anh

A: Một số danh từ luôn ở dạng số nhiều (có s) và chia động từ ở dạng số nhiều.
Trousers (quần dài), jeans (quần gin), shorts (quần sọoc), pyjamas (đồ ngủ), tights (tất), scissors (kéo), glasses/spectacles (kính đeo).
Ta có thể dùng a pair of...(1 cặp...) với những từ này.
-1 need some new scissors hay I need a new pair of scissors.
Tôi cân một cái kéo mới.
Thường ta không dùng số nhiều của person (“persons”) mà iại dùng people
  • He is a nice person.
Nó là một người tôt.
  • They are nice people. Họ là người tốt.
B. Những danh từ sau tận cùng bằng -s nhưng thường không có nghĩa số nhiều:
Mathematics (toán), physics (lý), economics (kinh tế học), politics (chính trị học), electronics (điện tử), athletics (điền kinh), gymnatics (thế dục), news (tin tức)
  • What time is the news on television?
Chương trình tin tức trên tivi có vào lúc mấy giờ?
  • Athletics is my favourite sport.
Điên kinh là môn thê thao ưa thích của tôi.
Những chữ sau chấm dứt bàng -s và có thể là số ít hay số nhiều:
  • Means (phương tiện)
  • A means of transport (một phương tiện giao thông)
  • Many means of transport (nhiều phương tiện giao thông)
  • Series (loạt, bộ)a television series (1 phim tivi nhiều tập)
  • Two television series (hai bộ phim tivi nhiều tập)
  • Species (chủng loại)
  • A species of bird (1 loài chim)
  • 200 species of bird (200 loại chim)
c. Một số danh từ số ít thường đi với động từ số nhiều. Ví dụ:
Government (chính phủ); staff (nhân viên); team (đội, nhóm), family (gia đình); audience (khán giả); committee (uỷ ban)
Ta thưòng nghĩ đến những danh từ trên như là một số người (they), không phải là một đơn vị (ít). Vì vậy ta thường dùng một động từ số nhiều.
  • The government (= they) want to reduce taxes.
Chính phủ muôn giảm thuế.
  • The staff (= they) aren’t happy with their new working conditions.
Nhãn viên không hài lòng lam với điều kiện làm việc mới cùa họ.
Một số từ số ít (“the government wants...) cũng chấp nhận được.
Hãy lưu ý rằng người ta thường dùng một động từ số nhiều với tên những đội thê thao:
  • Italian are playing France in a football match next week.
Đội Ysẽ đâu với đội Pháp trong trận bóng đá sẽ diên ra trong tuân tới.
Ta luôn luôn dùng một động từ số nhiều với police
  • The police have arrested Tom.
Cảnh sát đã băt giữ Tom.
  • Are the police well-paid?
Cảnh sát có được tra lưong hậu không?
E. Đôi khi chúng ta dùng một danh từ số nhiều với một động từ số ít. Ta nói thế khi ta nói về một số tiền, một khoang thời gian, khoáng cách...

Four thousand pounds ( II) was stolen in the robbery.
{không nói were stolen)
Sỏ tiên 4,000 bảng Anh đã bị mất trong vụ cướp.
- Two years (= it) is a long time to be without a job.
Hat năm ỉà một quãng thời gian dài đãng đăng khi không có một việc làm.
F. Ta nói “a holiday of two weeks” nhưng “ a two-week holiday” (1 kỳ nghỉ hai tuần)
  • I’ve got a two-week holiday in June.
Tôi có một kỳ nghi hai tuần vào thảng Sáu.
Ớ đây, two-week được dùng như tính từ trước “holiday”. Kill ta dùng two- week như một tính từ, nó không còn -s. vì vậy ta nói:
  • Two five-year girls
/Tữỉ' cô gái năm tuôi.
  • A five-hour journey.
Một cuộc hành trĩnh năm tiếng đồng hồ.
Một số danh từ ở cả hai dạng số ít và số nhiều với nghĩa khác nhau.
 
số ít
- The storm did a lot of damage to buildings
Con bão đã gãy thiệt hại cho rất nhiêu toà nhà.
Số nhiều
- The newspaper had to pay 50 million in damages after printing untrue stories about a singer.
Tờ báo đã phải bôi thường năm mươi triệu đông cho việc in sai sự thật vê một ca sĩ.

Xem thêm: dạng sở hữu của danh từ  && ​Danh từ đếm được với a/an và some

Chúc bạn thành công !