Hướng dẫn sử dụng cấu trúc động từ + to + động từ nguyên mẫu


Author : Hải Nguyên Created : 1/19/20, 6:23 PM



Hướng dẫn sử dụng cấu trúc động từ + to + động từ nguyên mẫu Cũng có thể dùng “to” sau các động từ: seem (dường như), appear (có vẻ), tend (có khuynh hướng), pretend (giả vờ), claim (phàn nàn)


Hướng dẫn sử dụng cấu trúc động từ + to + động từ nguyên mẫu

A : Xem bảng liệt kê các động từ sau đây:
agree: đổng ý forget: quên
learn (how): học cách pretend: giả vờ
hope: hy vọng offer: ngỏ ý
refuse: từ chối promise: hứa hẹn
dare: dám afford: có đủ sức
decide: quyết định appear: dường như
seem: dường như arrange: thu xếp
learn: học tập need: cần
attempt: thử sức threaten: đe doạ
fail: thất bại deserve: xứng đáng
swear: thề consent: quyết định
demand: đòi manage: xoay xở
hesitate: ngần ngại wish: mong ước
struggle: phấn đấu beg: van xin

Nếu các động từ này được theo sau bời một động từ khác thi cấu trúc thường là: động từ + to + động từ nguyên mẫu.
-1 expect to get my salary.
Tôi mong chờ được nhận lương của mình.

  • He agreed to lend me some money when I was in a difficult situation. Anh ây đã cho tôi vay ít tiên khi tôi gặp phải tĩnh huống khó khăn.
Hãy lưu ý những ví dụ này với thể phủ định not to...
  • They decided not to go out because of the bad weather.

Chúng tôi đã quyết định không đi chơi bởi thời tiết xấu.

  • She pretended not to see me as she passed me in the street.
Cô ay giả vờ không nhìn thấy tôi khi cô ấy đi ngang qua tôi ngoài phô.
❖ Với những động từ, binh thường ta không thể sử dụng động từ nguyên mẫu (có “to”...) ví dụ như enjoy, think, suggest:
  • Is he thinking of buying a house? (không dùng thinking to buy)
Anh ay có nghĩ đến chuyện mua một căn nhà không nhỉ?
  • Lan suggested going to the cinema, (không dùng suggested to go) Lan gợi ỷ đi xem phim.
B. Cũng có thể dùng “to” sau các động từ: seem (dường như), appear (có vẻ), tend (có khuynh hướng), pretend (giả vờ), claim (phàn nàn)
-1 seem to have lost weight (= it seems that I have lost weight)
Tôi dường như bị sụt cân = dường như là tôi bị sụt cân.
-1 like Nam but I think he tends to talk too much.
Tôi thích Nam nhimg tôi nghĩ anh ay nói hơi quả nhiêu.
Ngoài ra, còn có các dạng: continuous infinitive (to be doing) perfect infinitive (to have done).
  • I pretended to be learning English (= I pretended that I was learning English)
Tôi giả vờ đang học tiếng Anh.
-1 seem to have lost weight. (= it seems that you have lost weight).
Tôi dường như đã giảm cân.
c. Ta nói “decide to do something”, “promise to do something”,.. .Tương tự ta nói:
“A decision to do (something)”, “ a promise to do (something), ... (noun + to...)
  • I supposed that her decision to say goodbye to her boyfriend was foolish.

Toz cho rằng quyết định chia tay với bạn trai của cô ấy thật ngốc nghếch.
- He forgot about his promise to go shopping with me.
Anh ấy đã quên mất lời hứa sẽ đi mua săm cùng với tôi

  1. Sau dare ta có thê dùng infinitive có hay không có to cũng được
-1 wouldn’t dare to ask him hoặc I wouldn’t dare ask him.
Tôi không dám hỏi anh ta.
❖ Nhưng sau chữ daren’t ta phải sử dụng động từ nguyên mẫu không có to -1 daren’t tell him what happened.
Tôi không dám kê cho anh ấy biết chuyện đã xảy ra.(không nói “daren ’t to tell”).
  1. Sau các động từ sau đây bạn có thể sử dụng một chữ đặt câu hỏi (what/ where/how...) + to...
ask (hòi, yêu cầu), decide (quyết định), know (biết), remember (nhớ) forget (quên), explain (giải thích), learn (biết được, học) understand (hiểu), wonder (thắc mắc, tự hỏi)
  • She asked how to get to the station.
ay đã hỏi đường đi đến nhà ga.
-1 don’t know whether to go to the party or not.
Tôi không biết có nên đi dự tiệc hay không.
  • Have you decided where to go for your holidays?
Bạn đã quyêt định đi nghỉ mát ở đâu chưa?
❖ Tương tự: show/tell/ask/advise/teach somebody what/how/when to do something:
  • Can you show me how to change the film in this camera?
Bạn có thê chỉ cho tôi cách thay phim cho chiếc máy ảnh này không?
  • Trung is a friendly one. He’ll tell you what to do.
Trung là một người bạn thân thiện. Anh ấy sẽ nói cho bạn biết bạn phải làm gì.

Bạn nên xem thêm: 
sử dụng To be done  &&& nhờ ai làm việc gì bằng tiếng anh

Chúc bạn thành công !