khi nào sử dụng tính từ hay phó từ trong giao tiếp


Author : Hải Nguyên Created : 4/1/20, 4:05 AM



khi nào sử dụng tính từ hay phó từ trong giao tiếp Ta có thê sử dụng trạng từ theo nhiều cách khác nhau. Trạng từ nhu really hay very có thế kết hợp với một tính từ hay một trạng từ khác. Trạng từ như fortunately hay perhaps đề cập tới toàn tình huống.


khi nào sử dụng tính từ hay phó từ trong giao tiếp

A: Giới thiệu:
 
Tính từ bố nghĩa cho danh từ Phó từ bổ nghĩa cho động từ
  • She has a heavy bag.
Cô ay có một cái tủi nặng.
  • Quang wears cheap clothes.
Quang mặc những bộ quần áo rẻ tiên.
  • He sang a nice song.
Anh ta đã hát một bài hát hay.
  • She is carrying a bag heavily.
Co ay đang mang một cái túi một cách nặng nhọc.
  • Quang dresses cheaply.
Quang mặc đô đăt tiên.
  • He sang that song nicely.
Anh ta đã hát bài hát đó một cách rất hay.
(Không dùng: He sang that song nice.)

Ta có thê sử dụng trạng từ theo nhiều cách khác nhau. Trạng từ nhu really hay very có thế kết hợp với một tính từ hay một trạng từ khác.
 
- It was a really cold day.
 
Đó là một ngày lạnh thực sự.
 
- He worked uncarefully.
 
/1/7/7 ta làm việc không cắn thận.
 
Trạng từ như fortunately hay perhaps đề cập tới toàn tình huống.
 
- Fortunately he caught the train.
 
Thật may mãn anh ta đã bát kịp tàu.
 
- Perhaps she is having a bath.
 
Có lẽ cò ây clang tâm. 
 
B. Đuôi ly
 
Nhiều trạng từ được thành lập từ tính từ + ly. Ví dụ như: gravely, quickly, slowly...
 
Tuy nhiên, cần lưu ý một số quy tắc chính tả sau:
 
1. Âm cuối e được giữ lại:
 
extreme —> extremely nice —> nicely
 
Trường hợp ngoại lệ:
 
true —> truly whole —> wholly
 
2. Tính từ tận cùng là y và trước đó là một phụ âm thì chuyển y thành ily.
 
Angry —> angrily easy —> easily
 
happy —* happily
 
3. Tính từ tận cùng là le thì chuyển thành ly
 
capable —> capably comfortable —> comfortably
 
possible —> possibly
 
4. Tính từ tận cùng là ic thì ta chuyển thành ically.
 
Automatic —* automatically
 
dramatic —^dramatically 

c. Looked nice và looked carefully So sánh hai cấu trúc sau:
 
Động từ nối + tính từ Động từ chỉ hành động + phó từ
  • Quang was hungry.
Quang đã đói.
  • The boys seemed happy.
Các cậu bẻ dường như vui vẻ. Tính từ có thể đứng trước động tù nối như be.
  • Quang ate hungrily.
Quang đã ăn một cách đói khát.
  • The boys played happily.
Các cậu bé đã chơi một cách vui vẻ. Ta sử dụng trạng từ khi động từ diễn đạt một điều đó đang xảy ra.


Một sô động từ như look, taste, appear có thế là động từ nối, cũng có thê là động từ chỉ hành động.
 
Động từ nối + tính từ Động từ chỉ hành động + trạng từ
- Mark looked happy.

Mark đã tỏ ra hạnh phúc.
- Mark looked carefully at that signature.

Mark đã nhìn một cách cân thận chừ kí đó rồi.
 
Friendly likely....
 
Trạng từ thường kết thúc bằng đuôi ly. Tuy nhiên, có một số tính từ cũng kết thúc bằng đuôi ly.
 
- Laura was very friendly.
 
Laura rat thân thiện.
 
- It is a lovely gift.
 
Đó là một món quà đáng yêu.
 
- It was a lively party.
 
Đó là một bữa tiệc vui vẻ.
 
Một số ví dụ khác: elderly, likely, lonely, silly, ugly, ...
 
Những tính từ như trên không thể là trạng từ. Không dùng-. She behaved toward them friendly.
 
Ta không the thêm ly vào sau chúng. Không có từ như friendlily. Nhưng ta có thể nói: in a friendly waymanner.
 
- She behaved toward them in a friendly way.
 
Cô ay đã cư xử với họ theo cách thân thiện.
 
Neu cần dùng một trạng từ ta thường chọn một tù’ khác có nghĩa tương đương.
 
- It was lovely. The play went beautifully.
 
Thật thú vị. Vở kịch diễn ra tốt đẹp.
 
Tính từ Trạng từ
- He did some hard work. - He worked hard.
Anh ta đã làm một số việc nặng Anh ta đã làm việc chăm chì.
nhọc. - The train went quite fast.
- She came on the fast train. Xe lửa đã đi khá nhanh.
Cô ay đã tới gần xe lửa tắc hành.  

Vĩột sô từ ta có thê sử dụng cà hai loại tính từ và trạng từ: deep, early, fast, hard, high, late, long, low, near, right, straight, wrong. (Các từ như hardly, nearly,... xem tại mục c.)

Trong văn phong thân mật, tính từ cheap, loud, quick và slow có thể là trạng từ.


Xem thêm:

khi nào sử dụng interesting và interested

sử dụng the + tính từ trong tiếng anh