Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng anh


Author : Hải Nguyên Created : 12/15/19, 7:53 AM



Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng anh dùng diễn tả một hành động đang diễn ra ở thời điểm hiện tại. Cách dùng này thường đi kèm với các phó từ: now, at the moment, at present (hiện nay, bây giờ, lúc này)...


Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng anh

1. Định nghĩa: Hiện tại tiếp diễn (the present continuous) cho ta biết chúng ta đang làm gì ở hiện tại.
 
Chù ngữ Động từ
To Be
Động từ
v-ing
Viết tắt Ví dụ
I am   I’m I am eating. = I’m eating.
You     You’re You/We/They are eating. - You’re/We’re/They’re eating.
We are   We’re
They   V-ing They’re
He     He’s He/She/It is eating. = He’s/She’s/It’s eating.
She is   She’s
It     It’s  
 
Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng anh

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:
> Một hành động đang diễn ra ở thời điểm hiện tại. Cách dùng này thường đi kèm với các phó từ: now, at the moment, at present (hiện nay, bây giờ, lúc này)...
-lam waiting for the bus at the moment.
Tôi đang đợi xe buýt.
- Where are you going now?
Bạn đang đi đâu đấy?
-1 am going to the market at present.
Lúc này tôi đang đi chợ.
  • Mary isn’t playing the piano now.
Bây giờ Mary không chơi piano.
> Hành động đang diễn ra nhưng không nhất định phải đúng ngay lúc người nói đang nói. Các phó từ thường dùng: now (hiện nay), today (hôm nay), this term (kỳ này), this month (tháng này), ...
  • What are you doing now?
Hiện bạn đang làm gì?
-1 am working for a publishing house.
Tôi đang làm cho một nhà xuất bản.
-1 am still facing difficulties in learning English this term.
Kỳ này tôi vân gặp nhiều khó khăn trong việc học tiếng Anh.
  • She is reading the book “Basic grammar in use”.
Cô ấy đang đọc cuốn “Ngữ pháp căn bản ”.

2. Câu Phủ Định:
Chủ ngữ Động từ
To Be
Động từ
v-ing
Ví dụ
I am not   I am not eating = I’m not eating.
You      
We are not = aren’t   You/We/They are not eating. = You/We/They aren’t eating.
They   V-ing  
He     He/She/It is not eating =
He/She/It isn’t eating.
She is not= isn’t  
It    

3. Câu nghi vấn
 
Động từ
To Be
Chu ngữ Động từ
v-ing
Ví dụ
Am I V-ing Am I eating?
Are you/we/they eating?
“=> Yes, you/we/they are.
=> No, you/we/they aren’t.
Are You
We
They
Is He Is he/she/it eating?
Yes, he/she/it is.
=> No, he/she/it isn’t.
She
It

> Hành động mang tính chất tạm thời, không thường xuyên.
- My mother often goes to market in the morning, but today she is going at noon.
Mẹ tôi thường đi chợ buôi sáng nhưng hôm nay mẹ đi chợ vào bnôi trưa.
Trong ví dụ trên, hành động mẹ tôi đi chợ vào các buổi sáng là hành động mang tính chất cố định, lâu dài còn hành động.- hôm nay mẹ đi chợ vào buối trưa mang tính chất tạm thời. Vậy hành động tạm thời này chúng ta sẽ chia nó ở thì hiện tại tiếp diễn, còn hành động mang tính lâu dài sẽ chia ở thì hiện tại đcm. Ví dụ tương tự:
  • Everyday I get up at 5:30 a.m but this term I am getting up at 7:00 a.m. Hàng ngày tôi ngủ dậy lúc 5h30 sáng nhưng kỳ này tôi ngủ dậy lúc 7h sáng.
> Hành động đã lên kế hoạch để thực hiện trong tương lai gần. Cách dùng này thường phải kết hợp với phó từ chỉ thời gian để tránh nhầm lẫn là hành động đang xảy ra.
  • Next month, Tom and Mary is going to married. Tháng sau, Tôm và Mary sẽ kết hôn.
  • They are going to the U.S this weekend. Cuối tuần này, họ sẽ đi Mỹ.
  • He is leaving on Thursday.
Anh ta sẽ rời đi vào thứ Năm.
> Có một số động từ không dùng được ở dạng tiếp diễn hay còn gọi là động từ tình thái. 

Bạn xem thêm: Cách sử dụng tân ngữ trực tiếp  && Từ loại danh từ trong tiếng anh

Chúc bạn thành công !